10:05 pm - 2 August, 2018

Les négations particulières (2) – Học tiếng pháp

1. Nhiều từ phủ định có thể được sử dụng trong cùng một câu; trong trường hợp “pas” không được sử dụng:

• Je n’ai jamais vu personne dans cette boutique.

• Sans mes lunettes, je ne vois plus rien.

• Elle travaille beaucoup sans jamais se plaindre.

• Il est parti sans rien dire.

• Elle a traversé la salle sans saluer personne.

2. Phủ định “ne…ni…ni” là phủ định của hai hay nhiều yếu tố:

• Je ne prendrai ni fromage ni dessert

• Vous avez vu Martine et Céline? => Ni l’une, ni l’autre

• Ni lui, ni sa soeur n’avaient envie de faire ce voyage.

3. “Ne” có thể được sử dụng một mình và không phải là phủ định:

Cách sử dụng không bắt buộc. Chúng ta thấy trong các trường hợp:

o Sau một vài động từ diễn đạt sự e sợ ở dạng câu khẳng định:

• Je crains qu’il ne tombe malade.

o Sau một vài động từ diễn đạt sự nghi ngờ và sự phủ định, ở dạng câu phủ định:

• Je ne doute pas que vous n’ayez raison.

• On ne peut nier qu’il ne soit intelligent.

o Sau “plus”, “moins”, “pire”, “autre”, “meilleur” để diễn đạt sự so sánh của sự không đồng đều:

• Elle est plus aimable qu’elle ne paraît.

o Sau một vài liên từ: à moins que, avant que…

• Il est sorti avant qu’elle ne puisse répondre.

4. “Ne” có thể được sử dụng không có “pas”, không phải là yếu tố phủ định:

o Với những động từ pouvoir, savoir, oser, cesser:

• Il n’a cessé de pleuvoir toute la journée.

• Elle n’a osa répondre; elle ne sut que faire.

• Nous ne pourrons accueillir les élèves, l’établissement sera fermé.

o Với “il y a…que”, “depuis…que”

• Il y a plusieurs mois que nous ne l’avons vu.

• Il y avait longtemps que nous n’y étions allés.

Theo Học Tiếng Pháp Cap France

Chủ đề:
Bạn đang xem danh mục: Học tiếng Pháp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tin cập nhật