2:43 am - 18 September, 2019

Cách nói thời gian – Học tiếng Pháp

L’heure

• Để nói về thời gian, chúng ta sử dụng “il est”, luôn ở số ít, + giờ. VD: Il est une heure, il est dix heures.

• Phút đi đằng sau giờ

8h00: huit heures

8h10: huit heures dix

8h15: huit heures et quart

8h30: huit heures et demie

12h: midi

9h00: neuf heures

8h50: neuf heures moins dix

8h45: neuf heures moins le quart

9h45: dix heures moins le quart

24h: minuit

• “Demi” đứng sau danh từ và đồng nhất giống với danh từ đó: une demi-heure / une heure et demie.

• Cách diễn đạt khác:

 Quelle heure est-il? / Vous avez l’heure? => Il est 7h.

 Tu as rendez-vous à quelle heure? => À 8h (du matin / du soir)

 J’ai rendez-vous à 8h => Il est 7h45: je suis en avance.

Il est 8h: je suis à l’heure.

Il est 8h15: je suis en retard.

 Il est 5h du matin: il est tôt. Il est minuit: il est tard.

Đừng ngần ngại share nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé

………………………………………………………………………………………………………………………….

Nguồn Học Tiếng Pháp Cap France

Chủ đề:
Bạn đang xem danh mục: Học tiếng Pháp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tin cập nhật